facebook skype 19002088

Hotline

1900.2088

Biolife Corp.

Blog

Vai trò của chất chống oxy hóa

biolife.traicay

Thứ ba, 28 Tháng 8 2012 13:54

Thời gian gần đây, nhiều cuộc nghiên cứu thường đề cập đến chất antioxydant (chất chống oxy hóa). Chất chống oxy hóa hiện đã được chứng minh mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, từ ngăn ngừa ung thư và bệnh tim, đến việc giúp giảm tình trạng thoái hóa hoàng điểm mắt và bệnh Alzeimer. Các chuyên gia cho biết, điều khiến chúng mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể chính là do chất chống oxy hóa có khả năng vô hiệu hóa một nhóm thành phần có tính chất phản ứng và phá hủy cao, được gọi là các gốc tự do gây hại. Các loại trái cây chứa rất nhiều chất chống oxy hóa có lợi cho cơ thểNguồn: antiagingfood.info Theo giới chuyên môn, các gốc tự do được hình thành một cách tự nhiên và thường bị vô hiệu hóa bởi hệ thống phòng thủ tự nhiên trong cơ thể, khiến chúng trở nên vô hại. Tuy nhiên, có rất nhiều thứ có thể làm suy yếu hệ thống phòng thủ tự nhiên của cơ thể, từ đó dẫn đến làm giảm khả năng của hệ miễn dịch trong việc chống lại các gốc tự do gây hại. Ví dụ như tình trạng ô nhiễm môi trường, chế độ ăn nghèo dinh dưỡng, thường xuyên tiếp xúc với tia bức xạ UV hoặc uống rượu quá độ... Kết quả một cuộc nghiên cứu gần đây cho thấy, các gốc tự do góp phần thúc đẩy quá trình lão hóa và bệnh tật, bao gồm ung thư và bệnh tim. Các nguồn bổ sung vitamin có chứa chất antioxydant như vitamin C giữ vai trò rất quan trọng, tuy nhiên, nó không thể thay thế bằng một chế độ ăn lành mạnh, đầy đủ dưỡng chất. Bạn nên biết, các loại trái cây và rau xanh thường chứa nhiều hơn 4.000 hợp chất antioxydant hùng mạnh, có tác dụng rất tốt để bảo vệ sức khỏe. Tuân thủ một chế độ ăn lành mạnh có nghĩa là bạn tận dụng các đặc tính chống oxy hóa của các tế bào trong cơ thể. Dưới đây là một số lợi ích mà các chất antioxydant mang lại cho sức khỏe của bạn: Vitamin C chống bệnh nhiễm Trong hầu hết các cuộc nghiên cứu về vitamin, vitamin C đã được biết đến như một loại vitamin có chứa axít ascorbic, có tác dụng tốt cho sức khỏe. Vitamin C có thể hòa tan trong nước và được coi là phòng tuyến thứ nhất để bảo vệ cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng và bệnh tật. Tuy nhiên, bạn cần biết, vitamin C là một chất hòa tan trong nước nên cơ thể không thể lưu giữ được lâu dài, vì thế, loại vitamin này cần được bổ sung mỗi ngày. Các nguồn dồi dào vitamin C bao gồm các loại trái thuộc họ quýt, như cam và bưởi, ớt chuông xanh, bông cải xanh, dâu tây, bắp cải, khoai tây và một số loại rau lá xanh khác. Vitamin E giúp trì hoãn quá trình lão hóa Theo các chuyên gia, vitamin E có thể hòa tan trong mỡ, được lưu giữ ở gan và các mô khác trong cơ thể. Vitamin E đã được nghiên cứu và chứng minh đạt hiệu quả cao trong việc giúp làm trì hoãn quá trình lão hóa của cơ thể và trị cháy nắng. Vitamin E là một loại antioxidant quan trọng, có chứa nhiều ở mầm lúa mì, quả hạch, các loại hạt, ngũ cốc nguyên chất, dầu cải, dầu gan cá và các loại rau lá xanh. Beta-carotene bảo vệ da Betacarotene là một chất antioxydant được nghiên cứu nhiều nhất trong số hơn 600 loại carotenoid đã được khám phá. Giới chuyên môn cho biết, betacarotene có tác dụng bảo vệ lớp vỏ bên ngoài của các loại trái có màu xanh lá sẫm, vàng và cam trước tác hại của ánh nắng mặt trời. Từ đó, các nhà nghiên cứu tin rằng, beta-carotene cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ da. Các nguồn chứa nhiều beta-carotene bao gồm bông cải xanh, cà chua, cải xoăn, cà rốt, quả bí, khoai tây ngọt, dưa đỏ, quả đào và quả mơ. Selen chống ung thư Selen là một khoáng chất quan trọng nhất trong cơ thể và đã được biết đến có tác dụng tốt trong việc bảo vệ các tế bào trước các mầm gây hại. Nhờ vào khả năng này, selen đã trở thành một dưỡng chất nổi tiếng trong việc ngăn ngừa ung thư. Các nguồn dồi dào selen bao gồm cá, các loại hải sản có vỏ cứng, thịt đỏ, ngũ cốc nguyên chất, thịt gia cầm, trứng và tỏi. Các loại rau xanh được trồng trên đất giàu selen cũng là những nguồn cung cấp đáng kể chất selen cho cơ thể. Theo Suite 101/Phụ nữ Online

Vai trò sinh học kỳ diệu của selen

biolife.selen

Thứ ba, 28 Tháng 8 2012 10:02

Selen (Se) là chất khoáng, chỉ có trong cơ thể người với hàm lượng rất nhỏ, nhưng vô cùng quan trọng. Nó là một chất giải độc kỳ diệu chuyên "săn bẫy" các kim loại nặng độc hại rồi thải trừ chúng ra khỏi cơ thể. Người ta cũng chứng minh được Selen đóng vai trò then chốt trong quá trình ôxy hóa, chống lão hóa cơ thể. Hội chứng Keshan Trước đây trong các sách giáo khoa, dinh dưỡng... nói về các chất khoáng cần cho cơ thể, người ta chỉ nói tới sắt, đồng iốt, mangan, coban... còn Selen thì không. Thế nhưng vào năm 1932, người ta đã quan sát những cái chết đột ngột không giải thích được ở vùng Keshan (Vũ Hán), Trung Quốc, với hàng nghìn người chết trong vài ngày. Điều khác thường duy nhất thấy được là bề dày cơ tim giảm đến mức tim không hoạt động được nữa. Mãi 25 năm sau mới khám phá ra rằng những cái chết nói trên là do thiếu nghiêm trọng khoáng chất Selen, vì đất nơi đây có hàm lượng Selen cực kỳ thấp. Và phải mất 22 năm nữa (1979) mới chứng tỏ được rằng Selen là rất cần cho con người, và giải thích được rằng khoảng 10 triệu người Trung Quốc đã chết vì thiếu Selen. Từ đó mà xuất hiện cụm từ "Hội chứng Keshan" và chỉ cần bổ sung Selen thì tình trạng bệnh được cải thiện rõ rệt. Selen với cơ thể Selen chính là coenzym của glutathion peroxydase, là một chất chống ôxy hóa, giữ vai trò chủ chốt bảo vệ cơ thể chống lại tác hại của các gốc tự do. Hàng ngày cơ thể chúng ta cần khoảng 0,05 - 0,10mg Selen, nó được hấp thu ở ruột non và thải trừ qua phân, nước tiểu, mồ hôi. Các loại hải sản có chứa nhiều selen. Cá biển là thực phẩm có nhiều Selen hơn cả, sau đó là các thực phẩm nấm, lòng đỏ trứng, dầu ôliu, gan động vật, các loại ngũ cốc nguyên hạt (Se có nhiều ở lớp vỏ lụa hạt ngũ cốc), hành, tỏi... Với cơ thể, Selen có những lợi ích rất quan trọng: Hoạt hóa hormon tuyến giáp: Selen có trong thành phần của iodothyronin deiodinase có liên quan đến tổng hợp hormon triiodothyronin (T3) từ thyroxin (T4). Cộng đồng dân cư sống trong những vùng thường xuyên thiếu Selen  thì có thể thiếu cả iốt, do đó Se cần phải được cung cấp đầy đủ để phòng bệnh tuyến giáp, đặc biệt là cung cấp đầy đủ cho trẻ em. Làm giảm độc tính các kim loại độc: Đó là vì Selen kết hợp với các kim loại này (thủy ngân, chì, asen, cadmium...) cùng với một loại protein đặc biệt là metalloprotein làm mất tác dụng của các kim loại độc và tăng cường quá trình đào thải chúng ra khỏi cơ thể. Chống ôxy hóa và chống lão hóa: Các gốc tự do được sinh ra trong quá trình chuyển hóa, hoặc bị nhiễm từ bên ngoài vào cơ thể, có khả năng ôxy hóa cao, là thủ phạm gây nên hoặc làm nặng thêm một số bệnh, làm tăng quá trình lão hóa. Selen được coi là đứng đầu bảng trong số các chất chống ôxy hóa mạnh để vô hiệu hóa gốc tự do, chống lão hóa. Một số hữu ích khác: Vai trò của Selen trong hệ miễn dịch và phòng chống ung thư cũng được nhiều người ca ngợi. Nhiều công trình nghiên cứu Selen với một số loại ung thư ruột, tiền liệt tuyến, da, phổi... đã xác nhận Selen tăng cường miễn dịch, làm chậm sự phát triển của khối u, kéo dài thời gian sống của bệnh nhân ung thư. Sở dĩ có tác dụng này bởi Selen là chất chống ôxy hóa rất mạnh, bảo vệ hiệu quả các ADN chống các gốc tự do. Selen còn có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc tiền sản giật ở sản phụ và phòng ngừa đái tháo đường, thoái hóa hoàng điểm ở mắt người cao tuổi. Thiếu Selen và những hậu quả Khi cơ thể thiếu Selen có thể làm tăng nguy cơ các bệnh ở cơ vân và cơ tim, tăng các biến chứng trong các bệnh tim mạch, giảm khả năng miễn dịch do vậy mà tăng nguy cơ hoặc làm tăng thêm quá trình nhiễm trùng. Nếu thiếu hụt Selen nghiêm trọng cơ thể bị "Hội chứng Keshan" như đã từng xảy ra. Ngoài ra, thiếu Selen còn dễ dẫn đến tình trạng vô sinh của nam giới và làm giảm khả năng thụ thai của nữ, làm mất độ bóng, dễ gãy tóc và móng, gây rối loạn chuyển hóa hormon ảnh hưởng tới sự phát triển và hoàn thiện của cơ thể. Do vậy, trong khẩu phần ăn uống cần phải được cung cấp đủ Selen, đặc biệt là đối với trẻ em và người cao tuổi, nhằm giúp cơ thể phát triển bình thường và giảm nguy cơ bị những bệnh như đã nói. Khi có biểu hiện thiếu Selen cần được bổ sung kịp thời bằng các dược phẩm có chứa Selen. Các dược phẩm có Selen Selen với những tác dụng kỳ diệu của nó đã kích thích nhiều hãng dược phẩm nước ngoài bào chế nhiều dạng thuốc Selen tung ra thị trường, trong số đó có những viên thuốc chống lão hóa, giải độc và tăng sức đề kháng... (có bán trên thị trường dược nước ta) với nhiều tên thương mại. Có thể kể tên một số loại như: viên nang mềm celnium chứa 50mcg Se dưới dạng men bia nuôi cấy ở môi trường đặc biệt đã hấp thu Se vô cơ có trong môi trường nuôi cấy, nên không độc như Selen vô cơ. Dạng tiêm lọ 10ml natri selenit tương ứng với 100mcg nguyên tố Selen. Dạng phối hợp với các chất chống ôxy hóa khác (vitamin E, C, beta caroten) như các viên nang mềm mà nhiều người hay gọi là thuốc chống lão hóa: belaf, binacle, saylom, cigelton... Selen còn được bào chế với hàng chục vitamin và hàng chục muối khoáng (Mỹ). Ngoài ra, còn có Selen dùng bôi ngoài da: selen sulfid chữa bệnh lang ben, viêm bì ở da dầu tiết bã nhờn; blephaseptyl bôi chữa chứng loét bờ mi, tăng tiết bã nhờn. Đó là chưa tính đến Selen phối hợp với nhân sâm và một số vitamin. Tuy vậy, cũng cần lưu ý không nên lạm dụng Selen. Nếu thường xuyên dùng nhiều, vượt quá nhu cầu của cơ thể, sẽ gây nên nhiễm độc mạn tính biểu hiện đầu tiên là rụng tóc, tổn thương ở da và rối loạn thần kinh trung ương. Theo sức khõe và đời sống BS. Vũ Hướng Văn    

Con gái tôi 11 tuổi chỉ nặng 23kg. Vậy tôi có nên cho bé dùng thực phẩm chức năng?

Thứ sáu, 24 Tháng 8 2012 10:00

Ngày 24/08/2012 Câu hỏi: Con gái tôi năm nay 11 tuổi, ăn cơm rất ít (thường 1 chén một bữa) và rất ít ăn thịt, cá. Hiện tại bé chỉ nặng 23kg, nhưng bé ít bệnh. Nhiều người khuyên dùng thực phẩm chức năng nhưng tôi vẫn băn khoăn. Người hỏi: Anh Nguyễn Văn Đức - Tỉnh Gia Lai

Đọc thêm...

Bé được 1 tuổi, nặng 10kg, cao 78cm có bị còi xương, suy DD?

Thứ sáu, 24 Tháng 8 2012 09:43

Câu hỏi:  Bé nhà tôi được 1 tuổi, nặng 10kg, cao 78cm. Hiện cháu đang chập chững đi, cháu biếng ăn và hay bị viêm đường hô hấp trên. Vậy bé có được còi xương, suy dinh dưỡng không? Và làm thế nào để cải thiện tình trạng biếng ăn? Tôi đã cho cháu đi khám ở Viện dinh dưỡng và đã dung thuốc theo đơn nhưng tình trạng vẩn không cải thiện. Người hỏi: Chị Thơm - Thanh oai, Hà Nội.

Đọc thêm...

Bé hết biếng ăn với Upkid.

Biolife.tre-het-bieng-an

Thứ năm, 23 Tháng 8 2012 11:10

 Upkid hoàn toàn tự nhiên với các đặng tính vượt trội so với các sản phẩm khác trên thị trường về bổ sung kẽm và selen tự nhiên giúp trẻ hết biếng ăn – tăng đề kháng. Kẽm là một trong các thành phần dinh dưỡng thiết yếu đối với sức khỏe con người. Kẽm là khoáng chất duy nhất có ảnh hưởng toàn diện đối với các hoạt động của cơ thể, mặc dù kẽm chỉ chiếm khoảng vài phần triệu trọng lượng khô của cơ thể. Cung cấp đầy đủ kẽm cho cơ thể sẽ làm tăng hệ miễn dịch và sức đề kháng, giúp kích thích hệ tiêu hóa, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.Đảm bảo một lượng kẽm đầy đủ cho cơ thể là chìa khóa để tránh ốm đau ở trẻ em, Selen giúp tăng cường sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể, phòng chống ung thư, hỗ trợ sức khỏe tim mạch, chống oxy hóa, giúp trẻ tăng trưởng tốt hơn. Upkid là sản phẩm của quả trình nghiên cứu công nghệ Bioenrich, vậy Bioenrich là gì? Công nghệ BioEnrich là quá trình làm giàu khoáng thực vật, công nghệ sản xuất bột mầm đậu giàu khoáng vi lượng hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên. Đặc biệt công nghệ đã tận dụng được chính khả năng tự nhiên của quá trình hạt nảy mầm - để chuyển các nguyên tố khoáng vi lượng từ dạng vô cơ sang dạng hữu cơ, tạo ra một nguyên liệu giàu khoáng vi lượng 100% hữu cơ tự nhiên có nguồn gốc thực vật. Cơ chế hạt mầm hoạt động như sau: Với điều kiện môi trường thích hợp, hạt sẽ chuyển từ trạng thái “ngủ đông” sang trạng thái hoạt động. Tại đúng thời điểm chuyển đổi trạng thái, các dưỡng chất trong hạt như protein, vitamin, khoáng chất, và men được kích hoạt và được nhân lên để thực hiện quá trình nuôi dưỡng cây rau trưởng thành. Quá trình chuyển từ trạng thái “ngủ đông” sang trạng thái hoạt động làm tăng cả chất và lượng của dưỡng chất trong mầm. Đây là giai đoạn mà nguồn khoáng có trong môi trường liên tục được hạt hấp thu, sau đó được các men có sẵn trong hạt chuyển hóa thành khoáng hữu cơ tự nhiên, cung cấp cho quá trình phát triển của mầm cây sau này. Qua nhiều công trình nghiên cứu, công nghệ BioEnrich sử dụng một loại men (enzyme) đặc hiệu can thiệp vào đúng giai đoạn chuyển đổi trạng thái của hạt để tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa khoáng chất của hạt nảy mầm, từ đó hàm lượng khoáng hữu cơ tự nhiên sẽ được tăng lên tối đa. Ngoài ra, điều kiện môi trường như độ pH, độ ẩm, ánh sáng, và nhiệt độ, cho từng giai đoạn cũng là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất của quá trình chuyển hóa. Qua rất nhiều các thực nghiệm, chúng tôi đã tìm ra được các điều kiện tối ưu để cho quá trình chuyển hóa đạt được hiệu suất tối đa cho từng loại sản phẩm khác nhau. Qua quá trình nghiên cứu công nghệ Bioenrich công ty cổ phần Biolife cho ra đời sản phẩm Upkid hoàn toàn tự nhiên với các đặng tính vượt trội so với các sản phẩm khác trên thị trường về bổ sung kẽm và selen tự nhiên giúp trẻ hết biếng ăn – tăng đề kháng. Không giống như Kẽm và Selen tổng hợp với gốc Gluconate hoặc gốc Sulfate mà con người rất khó hấp thu, kẽm và selen trong Yekinu Zinc và Yekinu Selen được gắn với các axit amin có trong các protein thực vật. Do đó, Yekinu Zinc và Yekinu Selen: • Rất thân thiện với cơ thể, đặc biệt là trẻ nhỏ. • khả năng hấp thu gần như hoàn toàn tới 90% (trong khi kẽm và selen tổng hợp hấp thụ tối đa 27%). • không để lại lượng dư thừa trong cơ thể. • Không gây kích ứng niêm mạc và bao tử. Không gây buồn nôn như dạng tổng hợp. Bổ sung Kẽm và Selen có nguồn gốc thực vật giúp tăng cảm nhận mùi vị, kích thích quá trình hấp thụ dinh dưỡng, hết biếng ăn ở trẻ, tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra còn phòng chống bệnh tiêu chảy, chống viêm họng, viêm mũi ở trẻ nhỏ, bệnh ho dài ngày có dấu hiệu lặp lại không rõ nguyên nhân. Các bệnh do thời tiết thay đổi cũng được cải thiện tốt. Mọi thông tin xin liên hệ về: Văn phòng giao dịch: Công ty Cổ phần Biolife – Số nhà 12B/TT10, khu đô thị Văn Quán, phường Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội Tel/Fax: (04)33.544.828 hoặc (04).33.544.838 Website: www.biolife.vn Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. Hotline tư vấn bởi chuyên gia tư vấn dinh dương - Viện dinh dưỡng quốc gia: 0968.544.828 từ 16h đến 17h, thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày lễ tết theo quy định nhà nước. Tư vấn online qua email xin vào đường dẫn sau: http://www.biolife.vn/tu-van-dinh-duong/106-tu-van-dinh-duong.html. Mọi thắc mắc về chế độ dinh dương cho bé nhà bạn sẽ được các chuyên gia tư vấn tận tình giúp đỡ. Hy vọng nhưng thông tin trên sẽ giúp ích các bạn về việc cải thiện tình hình dinh dưỡng cho các bé nhà mình. (Nguồn: Công ty cổ phần Biolife)

Những lợi ích của kẽm

Biolife.jpg

Thứ tư, 22 Tháng 8 2012 15:27

     Cơ thể bạn có đủ chất kẽm? Khoáng chất quan trọng này không chỉ rất thiết yếu đối với nhiều chức năng trong cơ thể. Nó cũng giúp ngăn ngừa rất nhiều bệnh tật như mụn, Alzheimer, chứng động kinh và bệnh vẩy nến. Tại sao kẽm quan trọng? Kẽm là một khoáng chất quan trọng đối với nhu cầu cơ thể. Không có nó, một loạt các chức năng cơ thể sẽ    bị    ngưng trệ, điển hình là: mất cân bằng đường huyết, chuyển dưỡng chậm lại, làm giảm khả năng ngửi, nếm và sự phân chia tế bào và tổng hợp ADN sẽ bị tổn thương. Kẽm cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch. Đối với bệnh cảm lạnh, các nhà nghiên cứu tin rằng viêm kẽm hình thoi sẽ giúp giảm một nửa số virus (khoáng chất này sẽ làm ngừng trệ khả năng sao chép tế bào của virus cảm lạnh). Và một số nghiên cứu khác cho thấy kẽm được dùng để làm liền vết thương, ngừa tiêu chảy và làm chậm sự thoái hóa điểm vàng (một trong những bệnh dẫn tới mù lòa). Những dấu hiệu và triệu chứng của thiếu kẽm Thiếu kẽm rất hiếm gặp nhưng không phải không xảy ra bởi cơ thể không có khả năng dự trữ khoáng chất này. Dưới đây là một số dấu hiệu và triệu chứng: - Mất cảm giác thèm ăn - Chức năng của hệ miễn dịch bị suy yếu - Rụng tóc - Tiêu chảy - Chứng bất lực - Tổn thương mắt và da - Giảm cân - Vết thương chậm hoặc không liền sẹo - Nhầm lẫn về mùi vị - Tăng trưởng chậm ở trẻ em Tuy nhiên, không được bổ sung quá nhiều khoáng chất quan trọng này. Ngộ độc kẽm có thể xảy ra khi dùng viên bổ sung, dùng thuốc ho hay thuốc cảm quá liều. Nếu có biểu hiện dung nạp kẽm quá liều, sẽ có cảm giác đắng và tanh vị kim loại trong miệng, hoặc đau dạ dày, buồn nôn, nôn vọt, tiêu chảy và chuột rút. Những ai có nguy cơ bị thiếu kẽm? Do việc bổ sung kẽm hằng ngày là yêu cầu bắt buộc để duy trì tình trạng sức khỏe toàn cơ thể, nên một số người sẽ có nguy cơ thiếu kẽm: Những người ăn chay: Một phần lớn chất kẽm có trong thực phẩm là từ các loại thịt. Vì thế, những người ăn chay cần bổ sung tới 50% lượng kẽm trong chế độ ăn của mình so với những người không ăn chay. Những người mắc bệnh tiêu hóa: Những người bị viêm ruột, bệnh thận mãn hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó hấp thụ cũng như giữ lại các chất kẽm có trong thực phẩm họ ăn. Phụ nữ mang thai và cho con bú: Để đáp ứng nhu cầu kẽm của thai nhi, thai phụ, đặc biệt là những người mà cơ thể ít có khả năng dự trữ kẽm  cần phải bổ sung kẽm hằng ngày với liều lượng nhiều hơn những người khác. Trẻ bú mẹ: Cho đến khi trẻ được 7 tháng tuổi, các bé có thể nhận được kẽm bổ sung qua bú mẹ. Sau đó, nhu cầu mỗi ngày sẽ tăng 50% và sữa mẹ lúc này không còn đủ đáp ứng. Người bị bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm: Nghiên cứu gần đây cho thấy 60-70% những người bị bệnh tế bào hồng cầu hình lưỡng liềm có nồng độ chất kẽm trong cơ thể thấp (đặc biệt là trẻ em) do cơ thể họ khó hấp thụ chất này. Người nghiện rượu: Một nửa số người nghiện rượu có nồng độ kẽm trong cơ thể thấp bởi vì cơ thể họ không thể hấp thu dưỡng chất do nhu động ruột suy yếu hoặc đã bị bài tiết hết qua nước tiểu. Bao nhiêu kẽm là đủ? Khuyến nghị về nhu cầu hằng ngày đối với kẽm như sau: - Trẻ 0-6 tháng: 2mg/ngày - Trẻ 7-11 tháng: 3mg/ngày  - Trẻ 1-3 tuổi: 3mg/ngày  - Trẻ 4-8 tuổi: 5mg/ngày  - Trẻ 9-13 tuổi: 8mg/ngày  - Nam giới (từ 14 tuổi trở lên): 11mg/ngày  - Nữ giới (19 tuổi trở lên): 8mg/ngày  - Phụ nữ mang thai (sau 18 tuổi): 11-12mg/ngày  - Phụ nữ cho con bú: 12-13mg/ngày  Những nguồn bổ sung kẽm Vì cơ thể không tự sản sinh được dưỡng chất quan trọng này nên điều quan trọng là ăn nhiều các thực phẩm giàu kẽm hằng ngày. Dưới đây là một số nguồn: - 6 con hàu sống cỡ trung cung cấp: 76,7mg kẽm - 100g cua biển nấu chín cung cấp 6,5mg kẽm  - 120g thịt thăn bò nạc nướng cung cấp 6,33mg kẽm  - 1/4 tách hạt bí sống cung cấp 2,57mg kẽm - 120g tôm nướng hoặc hấp cung cấp 1,77mg kẽm - 150g nấm mũ nâu sống cung cấp 1,56mg kẽm - 1 cốc rau chân vịt luộc cung cấp 1,37mg kẽm Bí quyết tăng lượng kẽm trong chế độ dinh dưỡng Tăng cường lượng kẽm trong chế độ ăn rất đơn giản. Dưới đây là những mẹo đơn giản và dễ thực hiện: 1. Hạn chế rượu và cà phê: Cả 2 chất này đều khiến kẽm bị bài tiết nhanh qua đường tiểu. 2. Không nấu nhừ: Hấp, luộc, nướng quá kỹ đều làm lượng kẽm trong thực phẩm giảm tới 1 nửa, đặc biệt là đậu đỗ. 3. Ăn các thực phẩm không chế biến sẵn: trên 75% lượng kẽm trong bột mỳ bị mất đi khi qua chế biến. Hạn chế ăn bánh mỳ trắng. 4. Ăn thịt nạc: Nếu không phải là người ăn chay, cách tốt nhất để bổ sung chất kẽm hằng ngày là ăn thịt. Cá cũng là nguồn rất giàu dưỡng chất này. 5. Đậu đỗ là tốt nhất: Nếu không ăn được thịt thì hãy thêm đậu hộp vào món sa-lát hay các món ăn để bổ sung lượng kẽm cần thiết. Theo SK

Kẽm giúp tăng tỷ lệ sống sót của trẻ sơ sinh

Biolife.kem.image

Thứ tư, 22 Tháng 8 2012 14:46

Kẽm giúp trẻ chống đỡ tốt hơn với bệnh tật. Nghiên cứu mới đây của Ấn Độ cho thấy, việc cho trẻ sinh nhẹ cân dùng thuốc chứa kẽm sẽ giúp giảm đáng kể số ca tử vong. Phát hiện này đặc biệt quan trọng đối với những quốc gia có nhiều trẻ chết vì bệnh nhiễm trùng. Nghiên cứu tiến hành trên gần 1.200 trẻ sinh đủ tháng nhưng nhẹ cân (nặng từ 2,5 kg trở xuống) ở New Delhi. Người ta chia các cháu thành hai nhóm. Trong vòng 9 tháng, một nhóm được bổ sung kẽm, nhóm kia được bổ sung muối khoáng. Kết quả là trong 20 trẻ bị chết, có tới 15 cháu không được dùng kẽm. Các nghiên cứu trước đó cũng cho thấy, kẽm kích thích sự tăng trưởng của trẻ ở tuổi bú mẹ. Nếu được dùng trong thời gian có thai, kẽm giúp thai nhi tăng cân và khỏe mạnh. Sự thiếu hụt kẽm có thể ảnh hưởng tới khả năng chống đỡ với bệnh tật của cơ thể. Trẻ nhỏ trước tuổi đi học được bổ sung kẽm sẽ ít bị tiêu chảy và viêm phổi. Những bệnh này hết sức nguy hiểm đối với trẻ nhẹ cân, vốn có xu hướng thiếu hụt kẽm. Chi phí cho việc dùng kẽm là 30 cent/tháng. (theo AP)

Muốn cao lớn phải “ăn” đủ kẽm

111028afamilynckem1_0eea1

Thứ tư, 22 Tháng 8 2012 11:37

Kẽm là yếu tố vi lượng rất cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là phát triển chiều cao. Thiếu kẽm, trẻ em sẽ bị lùn do xương không phát triển và thiểu năng sinh dục. Chúng tôi xin giới thiệu cùng bạn đọc bài viết về một khía cạnh khoa học để nâng cao tầm vóc giống nòi. Kẽm rất quan trọng đối với tầm vóc và sức khỏe con người Tổng lượng kẽm trong cơ thể vào khoảng 2,5g kẽm, 90% kẽm có trong nội bào, trong đó 30% trong xương và 60% trong cơ. Nồng độ của kẽm khá cao trong các cơ quan: mắt, tuyến tiền liệt, thận, gan, tụy và tóc. Dịch lỏng cơ thể chỉ chứa lượng nhỏ kẽm, trong máu có 0,9mg/lít. Ở người trưởng thành, hàm lượng kẽm trong cơ thể là 20 mg/kg thể trọng. Trong thời kỳ cơ thể đang tăng trưởng và phát triển ở tuổi thiếu niên, hàm lượng kẽm tăng gấp 1,5 lần. Khi đó nếu thiếu kẽm, cơ thể chậm phát triển, trẻ em không lớn lên được. Ở phụ nữ mang thai, kẽm được huy động từ cơ thể người mẹ sang thai nhi, nên hàm lượng kẽm trong máu của thai phụ có thể giảm đến 50%. Thức ăn giàu kẽm Các nghiên cứu cho thấy: kẽm tác động đến hơn 200 enzym (men) của cơ thể, trong đó có nhiều enzym đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein, nên có tác động rất lớn đến các quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Kẽm có các vai trò: điều hòa quá trình chuyển hóa acid nucleic, ảnh hưởng đến sinh trưởng của tế bào và hình thành sẹo. Điều tiết sự chuyển hóa các hormon như insulin, gustin, chất phát triển thần kinh. Điều hòa các tế bào máu. Điều hòa hoạt động của tuyến tiền liệt nên khi thiếu kẽm, trẻ em bị thiểu năng sinh dục, người lớn bị vô sinh.Kẽm giúp mắt chúng ta nhìn tinh hơn, nên khi thiếu kẽm, mắt nhìn kém đi. Kẽm tác động đến thần kinh trung ương, người hôn mê thường bị thiếu kẽm. Kẽm có tác động quan trọng lên hormon tăng trưởng (GH), hormon sinh dục testosteron… Tác động của kẽm lên sự tăng trưởng chiều cao có một cơ chế rất phức tạp: qua enzym và hormon, khôi phục tình trạng suy giảm tiêu thụ năng lượng, tiết kiệm năng lượng, khôi phục và tăng cường chức năng tiêu hoá, chức năng miễn dịch, làm giảm nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn, khôi phục và làm ổn định giấc ngủ ở trẻ em… Kẽm tích trữ trong gan. Gan điều hòa kẽm trong cơ thể, huy động kẽm tham gia cơ chế bảo vệ cơ thể chống lại stress, nóng, lạnh, mệt mỏi… Phát hiện cơ thể thiếu kẽm Một người đang khỏe mạnh bình thường, khi bị thiếu kẽm, sẽ có các dấu hiệu: táo bón, bình thường đi ngoài ngày một lần, hay bị táo bón có khi mấy ngày mới đi ngoài một lần, phân khô, đóng cục, đi ngoài rất khó; tổn thương da, chậm liền sẹo khi bị thương, rụng tóc; rối loạn thị giác, nhìn kém; suy yếu hệ miễn dịch, hay bị bệnh nhiễm khuẩn như mụn nhọt, ho, viêm phế quản, viêm tai mũi họng; phát triển các khối u; rối loạn về tâm thần kinh. Ở phụ nữ mang thai, thiếu kẽm sẽ gây ra các triệu chứng nghén như: chán ăn, buồn nôn, nôn, mất ngủ… dẫn đến sự thiếu hụt năng lượng cung cấp cho bào thai phát triển, trẻ sinh ra bị thiếu cân và dễ sinh non; mẹ thiếu sữa. Nếu nặng, trẻ bị suy dinh dưỡng, lùn, chậm dậy thì, thiểu năng sinh dục và chậm phát triển tâm thần vận động.Nghiên cứu của Tiến sĩ Neil Ward và cộng sự cho thấy: thai phụ có hàm lượng kẽm càng thấp thì trọng lượng trẻ sinh ra càng thấp và vòng đầu càng nhỏ. Nghiên cứu khác thì cho biết: vòng đầu nhỏ khi sinh có liên quan đến sự phát triển của toàn bộ hệ thần kinh trung ương và DNA của não bộ, hậu quả là có thể dẫn đến chức năng của hệ thần kinh trung ương bị khiếm khuyết và chậm phát triển tâm thần. Do hệ miễn dịch phát triển trong giai đoạn bào thai nên thiếu kẽm ở thai phụ sẽ dẫn đến sự suy giảm chức năng miễn dịch ở đứa con. Một trong những nguyên nhân khiến trẻ hạn chế về chiều cao là do thiếu kẽm. Muốn cao lớn phải “ăn” đủ kẽm Nhu cầu kẽm thay đổi theo tuổi và trạng thái sinh lý: trẻ 1-9 tuổi cần 10mg mỗi ngày; trẻ 10-12 tuổi là 10-15mg; trẻ lớn hơn và người lớn là 15mg; phụ nữ mang thai là 20mg; bà mẹ cho con bú là 25mg. Hàm lượng kẽm trong sữa non của thai phụ mới sinh rất cao 20mg/ lít. Sữa mẹ chứa nhiều kẽm nhất, vượt xa sữa bò, sữa đậu nành và các loại sữa công thức. Mặt khác kẽm trong sữa mẹ được hấp thu tốt hơn và có sinh khả dụng cao hơn so với kẽm trong sữa bò. Các bệnh: viêm dạ dày, ruột, viêm túi thừa, xơ gan cũng làm giảm hấp thu kẽm. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, muốn bổ sung đầy đủ kẽm cho cơ thể thì phải ăn những loại thực phẩm giàu kẽm như: hàu, trai, sò, thịt nạc đỏ (lợn, bò), ngũ cốc thô và các loại đậu. Các bà mẹ cần cho con bú sữa mẹ đến 24 tháng tuổi để con có đủ kẽm để phát triển cơ thể. Có thể tăng cường kẽm bằng các loại thực phẩm bổ sung kẽm, tiện dụng nhất là sữa. Ngoài ra, để tăng hấp thu kẽm hãy thường xuyên bổ sung vitamin C.Phụ nữ mang thai nên ăn đầy đủ các bữa ăn và đa dạng các loại thực phẩm, nhất là thức ăn có nguồn gốc động vật. Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2,5kg phải bổ sung kẽm từ tháng thứ 2 sau sinh. Khi trẻ có các biểu hiện thiếu kẽm, bạn cần đưa bé đến bác sĩ chuyên khoa để khám và điều trị kịp thời.  Theo Afamily 

Kẽm - vi chất dinh dưỡng quan trọng cho trẻ em

meat1_12065821351

Thứ ba, 21 Tháng 8 2012 15:42

Dù cơ thể chỉ cần một lượng kẽm rất nhỏ (khoảng 2g) nhưng đây là vi chất hết sức cần thiết giúp trẻ tăng chiều cao, cân nặng, giảm nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng sinh dục, nhiễm trùng, tránh cáu gắt… Theo nghiên cứu của Tiến sĩ y khoa Nguyễn Xuân Ninh và cộng sự tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia, tỷ lệ thiếu kẽm ở trẻ em VN khá cao (25-40%). Dù cơ thể chỉ cần một lượng kẽm rất nhỏ (khoảng 2g) nhưng đây là vi chất hết sức cần thiết giúp trẻ tăng chiều cao, cân nặng, giảm nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng sinh dục, nhiễm trùng, tránh cáu gắt… Thiếu kẽm thường gặp ở trẻ nhỏ và trẻ ở tuổi học đường, trẻ sanh non, trẻ không được bú mẹ, trẻ suy dinh dưỡng (đặc biệt là suy dinh dưỡng thể còi), trẻ hay bị mắc các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng, phụ nữ mang thai, ngoài ra còn gặp ở người cao tuổi. Kẽm hiện diện ở tất cả các mô và dịch trong cơ thể với tổng lượng chỉ khoảng 2g, tập trung nhiều nhất ở hệ cơ xương (90%). Kẽm được hấp thu ở ruột non (khoảng 33% lượng kẽm từ chế độ ăn), bài tiết qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Tập luyện thể lực quá căng thẳng và nhiệt độ xung quanh cao cũng có thể làm mất kẽm qua mồ hôi. Kẽm có nhiều nhất trong thịt nạc đỏ (heo, bò), ngũ cốc thô và các loại đậu (25-50mg/kg). Việc sử dụng kẽm tùy thuộc vào thành phần của chế độ ăn. Khi phytate (có nhiều trong ngũ cốc thô, rau đậu và có một ít ở các rau khác) trong chế độ ăn gấp 6-10 lần kẽm thì sự hấp thu kẽm bắt đầu giảm. Ngược lại, đạm động vật làm tăng hấp thu kẽm từ chế độ ăn có nhiều phytate. Do đó, chế độ ăn thiếu đạm động vật sẽ dễ bị thiếu kẽm do tỷ lệ hấp thu vào cơ thể kém. Tỷ lệ hấp thu kẽm từ sữa bò thấp hơn sữa mẹ. Sữa đậu nành với hàm lượng phytate cao cũng có tỷ lệ hấp thu kẽm thấp. Do kẽm giúp tăng hấp thu, tăng tổng hợp chất đạm, phân chia tế bào, tăng cảm giác ngon miệng nên rất quan trọng đối với trẻ. Thiếu kẽm làm chậm phát triển chiều cao, rối loạn phát triển xương, chậm dậy thì và giảm chức năng sinh dục. Trẻ nhũ nhi, trẻ nhỏ, trẻ vị thành niên đang phát triển nhanh và phụ nữ mang thai là những đối tượng dễ bị thiếu kẽm vì nhu cầu tăng cao. Thiếu kẽm ở phụ nữ mang thai làm giảm cân nặng và chiều cao trẻ sơ sinh. Việc bổ sung kẽm sẽ cải thiện chiều cao đối với trẻ thấp lùn và tăng cân nhanh đối với trẻ suy dinh dưỡng. Thiếu kẽm còn làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng nặng (tiêu chảy cấp, viêm đường hô hấp, sốt rét…); gây biếng ăn do rối loạn vị giác: vị giác kém nhạy nên có khuynh hướng thích thức ăn uống có vị mạnh; đối với thức ăn ngọt thì lại có vị đắng... Mặt khác, kẽm giúp vận chuyển canxi vào não (canxi là chất đứng đầu trong các chất dinh dưỡng quan trọng giúp ổn định thần kinh), nên thiếu kẽm cũng có thể làm người ta dễ “nổi cáu” hơn. Trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú là những đối tượng có nhu cầu kẽm cao nhất. Trong 3 tháng đầu đời, nhu cầu kẽm ở trẻ khoảng 120-140mcg/kg/ngày. Từ 6-12 tháng giảm dần, còn khoảng 33mcg/kg/ngày. Ở tuổi dậy thì, do tăng trưởng nhanh, nên nhu cầu tăng vọt: cần khoảng 0,5mg/ngày. Với phụ nữ mang thai, suốt thai kỳ cần 100mg kẽm. Khi cho con bú mẹ: lượng kẽm trong sữa mẹ ở tháng đầu tiên cao nhất (2-3mg/l). Sau 3 tháng, giảm dần còn 0,9mg/l. Lượng kẽm mất qua sữa mẹ trong 3 tháng đầu ước tính khoảng 1,4mg/ngày, do đó, nhu cầu kẽm ở bà mẹ cho con bú mẹ cao gấp 3 lần so với bà mẹ không cho con bú mẹ... Nguồn: Vietbao

Bé được 20 tháng, nặng 10kg liệu cháu có bị thiếu cân, còi xương?

Thứ ba, 21 Tháng 8 2012 15:12

Câu hỏi:  Bác sỹ cho tôi hỏi, Con trai tôi được 20 tháng và cháu nặng 10kg. Tôi rất lo lắng, sợ cháu bị thiếu cân, còi xương. Cháu lười ăn lắm, mỗi bữa cháu ăn được gần 1 bát con cháo hoặc bát mỳ, bún. Cháu vẫn bú mẹ buổi tối và đêm, ngày cháu uống được 250ml sữa ngoài. Nhưng cháu cũng ít ốm vặt. Cháu vận động suốt ngày, rất hiếu động. Ngày cháu ngủ khoảng 2~3h, đêm cháu ngủ được 9h nhưng hay giật mình khóc. Tôi cho cháu uống 3 tuần liền B1+Philatop, thấy cháu cũng ăn ngon miệng hơn. Nhưng đợt này tôi ngưng không cho uống nữa thì thấy cháu lại lười ăn. Tôi có nên cho cháu đi khám bác sỹ không? Và khám ở đâu thì tốt? Tôi đọc trên mạng thì thấy có loại cốm bổ dưỡng UpKid, tôi có nên cho cháu uống không? Người hỏi: Bạn Nguyễn Khánh Ly

Đọc thêm...

Bé được 13 tháng, nặng 10kg và cao 73cm. Như vậy có bị suy dinh dưởng không?

Thứ ba, 21 Tháng 8 2012 10:52

Ngày 19/8/2012 Câu hỏi: Con trai tôi 13 tháng, bé nặng 10kg cao 73cm. Xin hỏi con tôi như vậy có bị suy dinh dưỡng hay không? Và tôi muốn cho bé phát triển thêm về chiều cao thì tôi nên chọn loại sản phẩm nào để bổ sung thêm cho bé (hiện tại bé có dùng cốm cansua3) Xin chân thành cảm ơn.   Người hỏi: Chị Quỳnh Nga - Thành phố Huế.

Đọc thêm...

Những bệnh lý nguy hiểm khi thiếu kẽm ở trẻ nhỏ

kem_selen

Thứ ba, 21 Tháng 8 2012 10:02

Kẽm và selenium là những vi chất quan trọng, cần thiết cho việc duy trì sức khỏe và dinh dưỡng của con người. Thiếu chúng, trẻ nhỏ có thể mắc những bệnh nguy hiểm. Kẽm tham gia vào hoạt động của trên 300 enzym trong phản ứng sinh học quan trọng, trong đó có enzym tiêu hóa và các enzym cần thiết cho sự tổng hợp protein, acid nucleic. Bên cạnh đó, kẽm còn hỗ trợ quá trình tổng hợp, bài tiết của nhiều hormon tăng trưởng như GH, IGF-1, testosteron, insulin, thymulin. Do đó, kẽm cần thiết cho việc phiên giải mã gien, sinh sản, tái tạo và nhân đôi tế bào, cần cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường của các chức năng về miễn dịch, tiêu hóa, não, nội tiết, xương, cơ, sự trưởng thành giới tính cũng như chống oxit hóa. Thiếu kẽm gây ra tình trạng suy giảm tiêu thụ năng lượng nên thường kết hợp với thiếu năng lượng tế bào và nhiều dưỡng chất khác. Selenium được công nhận là nguyên tố cần thiết cho sức khỏe con người vào năm 1990. Chức năng chủ yếu của chất khoáng vi lượng này là tham gia vào thành phần của men glutathione peroxidase. Men này hoạt động cùng với vitamin E nhằm ngăn ngừa và bảo vệ sự tổn thương màng tế bào bởi các gốc tự do. Nồng độ selenium thấp có thể dẫn đến các bệnh như ung thư, tim mạch, viêm nhiễm và tình trạng bệnh lý khác có liên quan đến tổn thương do tăng gốc tự do oxy hóa, gồm cả lão hóa sớm và hình thành đục thủy tinh thể. Biểu hiện lâm sàng khi thiếu kẽm Thiếu kẽm nhẹ và vừa là tình trạng khá phổ biến. Có thể nhận thấy trên một số biểu hiện cụ thể sau: - Thiếu dinh dưỡng: chậm tăng trưởng, suy dinh dưỡng nhẹ và vừa, chậm tăng trưởng chiều cao, giảm tiết sữa… - Rối loạn tiêu hóa và chuyển hóa: trẻ có tình trạng suy giảm tiêu thụ năng lượng như chán ăn hoặc giảm ăn, giảm bú, không ăn thịt cá, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn kéo dài ở trẻ, buồn nôn và nôn (nghén) ở phụ nữ mang thai. - Rối loạn tâm - thần kinh: rối loạn giấc ngủ (trằn trọc khó ngủ, mất ngủ), thức giấc nhiều lần trong đêm, khóc đêm kéo dài; suy nhược thần kinh (đau đầu, thần kinh dễ bị kích thích, giảm trí nhớ); rối loạn cảm xúc (thờ ơ, lãnh đạm, trầm cảm, thay đổi tính tình. Bệnh còn có thể suy yếu hoạt động của não, mơ màng chậm chạp, hoang tưởng, mất điều hòa lời nói, rối loạn vị giác và khứu giác, khuyết tật, bại não, chậm phát triển tâm thần vận động... - Suy giảm khả năng miễn dịch: nhiễm trùng tái diễn ở đường hô hấp (viêm mũi họng, viêm phế quản tái đi tái lại), viêm đường tiêu hóa, viêm da, mụn bỏng, mụn mủ, viêm niêm mạc. - Tổn thương biểu mô: khô da, viêm da vùng mặt trước hai chi dưới, nám da, bong da, dày sừng và nứt gót da hai bên, viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi, vết thương lâu lành, dị ứng, loạn dưỡng móng, viêm mé móng, tóc giòn dễ gãy, hói tóc. - Tổn thương mắt: sợ ánh sáng, mất khả năng thích nghi với bóng tối, mù đêm, quáng gà, khô mắt, loét giác mạc. - Da ngứa ngáy: các triệu chứng kèm theo là vết thương khó lành và "hạt gạo" trên móng tay. Tình trạng này là do thiếu kẽm, chất giúp tạo ra các tế bào và enzyme mới cũng như cần cho việc làm lành vết thương. - Thiếu kẽm nặng biểu hiện đặc trưng bởi các tổn thương điển hình: viêm da, dày sừng, sạm và bong da mặt ngoài hai cẳng chân (vẩy cá), hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh hậu môn, âm hộ, tiêu chảy, tăng nhạy cảm đối với bệnh nhiễm trùng, gây ra nhiễm trùng tái diễn. Bệnh nặng kích thích thần kinh, rối loạn nhận thức, mắc chứng ngủ lịm, chậm phát triển tâm thần vận động. Thiếu kẽm có thể gây chậm phát triển giới tính, giảm khả năng tuyến sinh dục, ít tinh trùng, bệnh bất lực, suy dinh dưỡng nặng, chứng lùn... Cần bổ sung kẽm vào chế độ ăn cho các trường hợp - Người cần tăng nhu cầu về kẽm; các bệnh bẩm sinh hoặc mãn tính gây thiếu kẽm. - Stress liên tục, tiểu đường, hội chứng down, bệnh hồng cầu hình liềm, vảy nến, dị ứng, suy gan, nghiện rượu, xơ gan do rượu, viêm gan cấp, bệnh thận mạn tính, suy tụy, bệnh máu ác tính, nhiễm trùng mạn tính (lao, AIDS). - Trẻ khuyết tật kèm thiếu dinh dưỡng như bại não, sụt cân, cơ teo nhão, albumin máu thấp, các bệnh nặng (phẫu thuật, chấn thương); trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng… Biểu hiện lâm sàng khi thiếu selen - Dễ nhiễm trùng: đây là triệu chứng xảy ra thường xuyên, khi cơ thể thiếu selen - chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch - bảo vệ tế bào khỏi thương tổn và có thể giúp chống bệnh ung thư. Selen cũng quan trọng đối với khả năng sinh sản của nam giới. Các chuyên gia khẳng định ai cũng cần bổ sung chất selen. - Sắc tố da bị mất dần. - Các trường hợp khác thiếu selen như bệnh keshan, một rối loạn tim nặng nề chủ yếu ở trẻ con và phụ nữ trong tuổi sinh đẻ. Bệnh keshan xuất hiện ở một số vùng của Trung Quốc, nơi có nồng độ selenium trong đất trồng rất thấp. Thiếu hụt selen có thể gây rối loạn ở tim và bệnh lý của cơ. Tuy nhiên những tình trạng thiếu selen trầm trọng như vậy rất hiếm gặp. Thông thường hơn là dạng thiếu selen trong chế độ ăn lâu dài là nguy cơ ung thư, bệnh tim và suy giảm miễn dịch, cơ thể nhạy cảm với các tổn thương oxy hóa chính, thay đổi chuyển hóa hormon tuyến giáp, bị ảnh hưởng xấu hơn khi bị nhiễm thủy ngân, thay đổi trong hoạt động của các loại enzym, thay đổi cấu trúc sinh học và tăng nồng độ glutathione. Nếu dựa vào đặc điểm lâm sàng, tùy thuộc vào mức độ nguy cấp của bệnh có thể chia thành bốn thể là: cấp tính, bán cấp, mãn tính và tiềm ẩn. PGS, TS Nguyễn Thị LâmPhó Viện trưởng, Viện dinh dưỡng Quốc gia Công nghệ Bioenrich giúp tăng hàng nghìn lần hàm lượng khoáng vi lượng như kẽm, selen, sắt, … trong mầm các loại đỗ. Gần đây, Công ty cổ phần Biolife đã cho ra đời sản phẩm UpKid từ công nghệ Bioenrich (www.biolife.vn), điều khiển quá trình nảy mầm của hạt đỗ xanh. Điều đó giúp chuyển hóa với hiệu suất tối đa khoáng chất vi lượng kẽm và selen vô cơ sang cấu trúc hữu cơ tự nhiên, thân thiện với cơ thể của trẻ nhỏ, tăng khả năng hấp thu hoàn toàn tới 90%, không để lại dư thừa trong cơ thể. (Nguồn: Công ty cổ phần Biolife)

Trang 36/38

facebook skype 1900.2088

Hotline

1900.2088

Mua hàng